Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Doanh nghiệp được trực tiếp vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ và sử dụng vốn vay đúng mục đích, phù hợp quy định thủ tục về vay trả nợ nước ngoài của người cư trú là doanh nghiệp Việt Nam

Ngày đăng: 14-12-2013

7,954 lượt xem

Người cư trú là doanh nghiệp vay và trả nợ nước ngoài phải đáp ứng điều kiện vay, trả nợ nước ngoài, đăng ký khoản vay trung và dài hạn, mở và sử dụng tài khoản vốn vay trung và dài hạn, trả nợ nước ngoài, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

I. Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam                           

1. Mục đích vay trả nợ nước ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

 Khoản vay ngắn hạn dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, theo đúng phạm vi hoạt động của Doanh nghiệp được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Điều kiện  về vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

 Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được ký Hợp đồng vay ngắn hạn khi đáp ứng điều kiện sau:

- Trong thời gian xây dựng, số dư nợ ngắn, trung và dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) phải đảm bảo nằm trong giới hạn được vay và không làm vượt tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư.

- Khi đã hoàn thành việc xây dựng và đưa dự án vào hoạt động: Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động mà không tính vào mức khống chế tối đa của tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư.

3. Ký kết  hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

 Doanh nghiệp ký kết hợp đồng vay vốn nước ngoài ngắn hạn với mục đích và thỏa mãn điều kiện nêu trên.

4. Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

 Đối với khoản vay ngắn hạn, Doanh nghiệp không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước nhưng Hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện nêu tại Mục 2 ở trên.

 Trường hợp khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn trên 1 năm, Doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng gia hạn và thực hiện các quy định về vay trung, dài hạn.

5. Thủ tục giải ngân và trả nợ khoản vay nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

 Các giao dịch rút vốn và trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua 01 Ngân hàng được phép, trừ một số giao dịch (trong đó Ngân hàng được phép không bảo lãnh và làm dịch vụ) sau đây:
- Rút vốn thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng nước ngoài đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu;
- Rút vốn, trả nợ thông qua tài khoản của doanh nghiệp mở tại nước ngoài (trong trường hợp doanh nghiệp được phép mở tài khoản ở nước ngoài);
- Rút vốn dưới hình thức nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ trả chậm, trả nợ dưới hình thức xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện việc rút vốn, trả nợ qua một Ngân hàng được phép nhưng có nhu cầu chuyển sang một Ngân hàng được phép khác thì phải tất toán các giao dịch rút vốn, trả nợ tại ngân hàng cũ 

Doanh nghiệp khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngoài qua Ngân hàng được phép phải thực hiện các quy định sau đây:

A) Khi rút vốn khoản vay nước ngoài ngắn hạn của người cư trú là doanh nghiệp ơ Việt Nam:

-Doanh nghiệp phải xuất trình cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc rút vốn bản chính Hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn đã ký;
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu.
Trong trường hợp Doanh nghiệp không thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép mà chỉ thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ về ngày rút vốn và số vốn đã rút theo Hợp đồng vay nước ngoài.

B) Khi trả nợ khoản vay ngắn hạn nước ngoài của người cư trú là doanh nghiệp ơ Việt Nam:

Doanh nghiệp phải xuất trình cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ các tài liệu sau:
- Bản chính Hợp đồng vay nước ngoài đã ký;
- Bản chính hoặc bản sao (có xác nhận của thủ trưởng Doanh nghiệp) các chứng từ chứng minh việc rút vốn theo Hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn và các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu.
Trong trường hợp Doanh nghiệp đã thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép nhưng không thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kề từ ngày thực hiện việc trả nợ, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc rút vốn về ngày trả nợ và số tiền trả nợ theo Hợp đồng vay nước ngoài.

6. Báo cáo vay và trả nợ khoản vay ngắn hạn nước ngoài của người cư trú là doanh nghiệp ơ Việt Nam:

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính về tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài định kỳ hàng quý (chậm nhất ngày 7 của tháng đầu quý tiếp theo): Báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp, không thực hiện việc rút vốn và trả nợ qua Ngân hàng được phép. Báo cáo thực hiện theo Mẫu biểu số 1 (Tải về)

II. Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Thủ tục về vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

1. Điều kiện về vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

 Doanh nghiệp chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn khi đảm bảo các điều kiện sau:

 a. Doanh nghiệp có dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định của pháp luật;
 b. Khoản vay nước ngoài dùng để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh theo đúng phạm vi hoạt động của Doanh nghiệp được qui định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp;
 c. Hợp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
 d. Các thoả thuận trong Hơp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn của Doanh nghiệp phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam như việc mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ giao dịch của khoản vay, việc cầm cố, thế chấp tài sản của doanh nghiệp, việc vay nước ngoài để góp vốn thành lập doanh nghiệp, việc chuyển nợ thành cổ phần và các nội dung khác được pháp luật Việt Nam quy định;
 e. Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài các điều kiện quy định nêu trên, số dư nợ trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Doanh nghiệp phải nằm trong giới hạn vốn được vay và không vượt tổng vốn đầu tư theo Giấy phép đầu tư;

2. Ký kết hợp đồng vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

   Căn cứ các điều kiện qui định nêu trên, doanh nghiệp được ký Hợp đồng vay nước ngoài

3. Thủ tục về đăng ký vay trả nợ nước ngoài trung và dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

  Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng vay nước ngoài và trước khi rút vốn, doanh nghiệp phải đăng ký vay, trả nợ nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.

Hồ sơ đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với doanh nghiệp  bao gồm:
 a. Đơn đăng ký vay, trả nợ nước ngoài (theo Mẫu đơn số 1) (Tải về);
 b. Bản sao có công chứng Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép đầu tư; hoặc giấy phép hoạt động, văn bản liên quan khác do cơ cơ quan có thẩm quyền cấp;
 c. Bản sao có công chứng văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh (trừ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
 d. Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam Hợp đồng vay nước ngoài đã ký (có xác nhận của Thủ trưởng Doanh nghiệp).

 Truờng hợp có thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay của Doanh nghiệp được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài, Doanh nghiệp được ký thoả thuận thay đổi khi đảm bảo nội dung thay đổi phù hợp với qui định về vay trả nợ nước ngoài trung dài hạn. Doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thoả thuận thay đổi và trước khi nội dung thay đổi có hiệu lực.

 Hồ sơ đăng ký thay đổi  bao gồm:
 a. Đơn đăng ký thay đổi (theo Mẫu đơn số 2) (Tải về);
 b. Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của thủ trưởng doanh nghiệp) thoả thuận thay đổi đã ký;
 c. Văn bản chấp thuận của Bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp về những thay đổi (trong trường hợp Doanh nghiệp được bảo lãnh).

4. Xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài  của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

4.1 Thẩm quyền xác nhận đăng ký:

 a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với khoản vay trung dài hạn của Doanh nghiệp trên địa bàn không phải là Doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký hợp đồng vay nước ngoài);
 b) Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký và đăng ký thay đổi đối với các khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp ngoài các đối tượng nêu tại điểm a) nêu trên.

 4.2 Xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước

 Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận việc Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài và Đăng ký thay đổi của doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp về việc:
 a) Xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp;
 b) Từ chối xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước sẽ nêu rõ lý do.

 Trong trường hợp cần thêm thông tin, điều tiện khác để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ thông báo cho Doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp.

5. Rút vốn và trả nợ nước ngoài khoản vay trung dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam

Các giao dịch rút vốn và trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua 01 Ngân hàng được phép, trừ một số giao dịch (trong đó Ngân hàng được phép không bảo lãnh và làm dịch vụ) sau đây:

 a. Rút vốn thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng nước ngoài đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu;
 b. Rút vốn, trả nợ thông qua tài khoản của doanh nghiệp mở tại nước ngoài (trong trường hợp doanh nghiệp được phép mở tài khoản ở nước ngoài);
 c. Rút vốn dưới hình thức nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ trả chậm, trả nợ dưới hình thức xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ.

 Trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện việc rút vốn, trả nợ qua một Ngân hàng được phép nhưng có nhu cầu chuyển sang một Ngân hàng được phép khác thì phải tất toán các giao dịch rút vốn, trả nợ tại ngân hàng cũ; Nếu là vay trung dài hạn, doanh nghiệp phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi ngân hàng làm dịch vụ rút vốn, trả nợ.

 Doanh nghiệp khi thực hiện việc rút vốn, trả nợ nước ngoài qua Ngân hàng được phép phải thực hiện các quy định sau đây:

 A) Khi rút vốn khoản vay trung dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

- Xuất trình bản chính văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước;
- Xuất trình các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu.

 Trong trường hợp Doanh nghiệp không thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép mà chỉ thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ về ngày rút vốn và số vốn đã rút theo Hợp đồng vay nước ngoài.

 B) Khi trả nợ khoản vay trung dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

Doanh nghiệp phải xuất trình cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ các tài liệu sau:
 - Bản Chính văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước;
 - Bản chính Hợp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn đã ký;
 - Bản chính hoặc bản sao (có xác nhận của thủ trưởng Doanh nghiệp) các chứng từ chứng minh việc rút vốn theo Hợp đồng vay nước ngoài trung, dài hạn và các văn bản, tài liệu cần thiết khác khi Ngân hàng được phép yêu cầu.

 Trong trường hợp Doanh nghiệp đã thực hiện việc rút vốn thông qua Ngân hàng được phép nhưng không thực hiện việc trả nợ thông qua Ngân hàng được phép, trong thời gian 05 ngày làm việc kề từ ngày thực hiện việc trả nợ, Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng được phép nơi Doanh nghiệp thực hiện việc rút vốn về ngày trả nợ và số tiền trả nợ theo Hợp đồng vay nước ngoài.

6. Báo cáo vay trả nợ nước ngoài trung dài hạn của người cư trú là doanh nghiệp ở Việt Nam:

 Doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính về tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài Định kỳ hàng quý (chậm nhất ngày 7 của tháng đầu quý tiếp theo): Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài trung, dài hạn theo Mẫu biểu báo cáo số 2 (Tải về).

Lawyervn.net

Trở về trang chủ

Bài viết liên quan:

- Đăng ký vay vốn trung dài hạn với Ngân hàng Nhà nước,

Bình luận (1)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload
  • tranthithao1981 (13-02-2017) Trả lời
    mình muốn tham gia để tải văn bản pháp luật