Thủ tục đăng ký con nuôi tại Việt Nam – trường hợp con nuôi đích danh

Thủ tục đăng ký con nuôi tại Việt Nam – trường hợp con uôi đích danh cho người nước ngoài thường trú ở nước ngoài và người Việt Nam định cư nước ngoài

Ngày đăng: 01-03-2014

3,438 lượt xem

 Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài và người Việt Nam định cư nước ngoài có nhu cầu nhận con nuôi đích danh tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý con nuôi trung ương tại nước mình để được cấp phép nhận con nuôi từ Việt Nam của nước mình trước khi nộp hồ sơ con nuôi đích danh tại Việt Nam.

 Đối tượng được giải quyết đăng ký con nuôi đích danh:

 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

 a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
 b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
 c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
 d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
 đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

Thủ tục đăng ký con nuôi tại Việt Nam – trường hợp con nuôi đích danh

Thủ tục đăng ký con nuôi tại Việt Nam – trường hợp con nuôi đích danh

Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài và người Việt Nam định cư nước ngoài muốn giải quyết đăng ký con nuôi đích danh tại Việt nam được tiến hành theo thủ tục sau:
 - Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ con nuôi;
 - Bước 2: Nộp hồ sơ con nuôi
 - Bước 3: Quyết định việc nuôi con nuôi,
 - Bước 4: Đăng ký và tổ chức lễ giao nhận con nuôi.
 - Bước 5: Chứng nhận việc con nuôi.

I. Chuẩn bị hồ sơ con nuôi.

1. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi: Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

 1.1 Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).
 1.2 Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.
 1.3 Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.
 1.4 Bản điều tra về tâm lý, gia đình.
 1.5 Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.
 1.6 Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.
 1.7  Phiếu lý lịch tư pháp.
 1.8 Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
 1.9 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.

 Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

2. Tùy từng trường hợp, người xin nhận con nuôi còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

 2.1  Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.
 2.2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
 2.3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.
 2.4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
 2.5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

 2. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi: Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

 2.1. Giấy khai sinh;
 2.2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
 2.3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
 2.4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
 2.5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
 2.6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).
 2.7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi).
 Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

II. Nộp hồ sơ con nuôi

- Hồ sơ của người xin nhận con nuôi: nộp tại Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp Việt Nam, số 58 - 60 đường Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:nộp tại  Sở Tư pháp nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

III. Quyết định việc nuôi con nuôi:

 - Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ, xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú. 
 - Sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi. Sở tư pháp sẽ trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 

IV. Đăng ký và tổ chức lễ giao nhận con nuôi
- Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp;
- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

V. Chứng nhận việc con nuôi

 Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật này và điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, nếu có yêu cầu

VI. Lệ phí:
- 9.000.000 đồng/ 01 trường hợp
- Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) khi người đó đồng ý nhận trẻ em Việt Nam được giới thiệu làm con nuôi.

Khoản tiền này không bao gồm chi phí dịch vụ, đi lại, ăn ở và phí tổn phát sinh trên thực tế mà người nhận con nuôi trực tiếp chi trả, kể cả chi phí đưa trẻ em ra nước ngoài sau khi được giải quyết cho làm con nuôi.

Lawyervn.net

Bình luận (2)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload
  • Sanjay Kumar Sahu (14-09-2015) Trả lời
    Good Day Sir/Madam I am interested in adopting a male child from Vietnam from a known person. Let me introduce myself to you. My name is Sanjay Kumar Sahu from India. I am a seaman by profession & presently working in offshore vessels.I am married & my wife stays in India. She is teaching in a College as a lecturer. We have been married for more than ten years now & still an issues couple. We tried all means(like undergoing IVF treatment)to have our own child but so far could not succeed. Now I know one lady from Vietnam who is very friendly with me. She is ready to give her male child for adoption to us. So I would like to know the procedures for adopting the child. Kindly advise. Thanks Sanjay Kumar Sahu
    • Hoang Duc Phu (23-10-2015)
      Dear Mr.Sahu, if you want to adopt a child from your friend in Vietnam, it requires you or your wife currently working or studying in Vietnam for at least 1 year;