Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào Việt Nam làm việc

Quy trình cấp phép lao động đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ bào Việt Nam làm việc

Ngày đăng: 21-03-2014

4,440 lượt xem

 Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào Việt Nam làm việc

Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào Việt Nam làm việc

 Quy trình cấp phép lao động đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào Việt Nam làm việc không thuộc đối tượng được miễn giấy phép lao động gồm các bước sau:

1. Báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam (hoặc báo cáo giải trình điều chỉnh):

 Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động dự kiến tuyển người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và phải báo cáo giải trình theo về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc và nộp trực tiếp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 1 (Tài về).

 Người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải nộp trực tiếp báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 2 (Tải về).

2. Thông báo chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam.

 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới từng người sử dụng lao động theo Mẫu số 3 trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.

3. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài di chyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam.

 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Việt Nam cho người lao động nước ngoài di chyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam bao gồm:

 3.1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 6 (Tải về).

 3.2 Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài  hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế tại 4 bệnh viện được phép gồm 115, Thống Nhất,  Chợ Rẫy và Vạn Hạnh (Bản chính hoặc bản sao chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra Tiếng Việt nếu là Tiếng nước ngoài).

 3.3 Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ (Bản chính hoặc bản sao chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra Tiếng Việt nếu là Tiếng nước ngoài):

  i. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc trường hợp đang cư trú tại Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  ii. Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

 3.4 Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (Bản chính hoặc bản sao chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra Tiếng Việt nếu là Tiếng nước ngoài).

  3.4.1 Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

  i. Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  ii. Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
  iii. Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
  iv. Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

  3.4.2 Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:

  - Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;
  - Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

  3.4.3 Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong các giấy tờ sau:

  - Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  - Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài công nhận.

  3.4.4 Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:

  - Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm;
  - Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

 3.5 Thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ không tuyển được người lao động Việt Nam.

 3.6 Hai (02) ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

 3.7 Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

 3.8 Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam:

 Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

4 Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài di chuyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam tại Sở Lao động Thương Binh và Xã hội

 Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động hoặc cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động nếu không làm việc tại một tỉnh, thành phố.

5 Cấp giấy phép lao động Việt Nam cho người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ vào làm việc tại Việt Nam.

 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của từng trường hợp cụ thể, nhưng là không quá 02 năm.

Lawyervn.net
 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload