Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam theo Luật đầu tư 2020

Ngày đăng: 16-04-2022

2,886 lượt xem

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam

 

Căn cứ theo Luật đầu tư 2020 của Việt Nam và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Việt Nam hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư (Nghị định 31/2021/NĐ-CP), bài viết này trình bày một số quy định pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam.

I. Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:

1. Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP; (Xem chi tiết Nhấn đây)
2. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với công ty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp công ty đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ công ty thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

II. Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty trước khi thay đổi thành viên, cổ đông ở Việt Nam trong các trường hợp sau:

1) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; (Chi tiết Nhấn đây)
2) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, công ty quy định tại các điểm a, b và c dưới đây nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của công ty trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong công ty:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty là công ty hợp danh;
b) Có công ty quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và công ty quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
3) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

III.  Hồ sơ thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam.

1. Công ty có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại Mục II nêu trên nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
a. Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của công ty mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của công ty (nếu có);
b. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và công ty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c. Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và công ty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của công ty đó;
d. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
e. Thời gian xử lý  hồ sơ : 15 -30 ngày.

2. Trừ các trường hợp quy định tại Mục II nêu trên, công ty có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình công ty.

Công ty Luật TNHH LAWYER Việt Nam cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty ở Việt Nam. Mọi thông tin vui lòng liên hệ chúng tôi.

Công ty Luật TNHH LAWYER Việt Nam

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload