Đặt cọc trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

Quy định pháp luật Việt Nam về đặt cọc trong hợp đồng dân sự

Ngày đăng: 16-01-2022

402 lượt xem

Đặt cọc trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

Đặt cọc trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

1. Đặt cọc là gì trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam?

Đặt cọc là việc một bên (“bên đặt cọc”) giao cho bên kia (“bên nhận đặt cọc”) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (“tài sản đặt cọc”) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Quyền nghĩa vụ của bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

2.1. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt cọc trong trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

a) Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
b) Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;
c) Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc.
Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
d) Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược được sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược quy định tại điểm b khoản 2.2 dưới đây;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

2.1. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc trong hợp đồng dân sự ở Việt Nam

a) Yêu cầu bên đặt cọc, bên ký cược chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;
b) Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng;
c) Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;
d) Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;
đ) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan ở Việt Nam quy định.

3. Hậu quả pháp lý trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc ở Việt Nam

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

4. Đặc cọc hợp đồng ở Việt Nam có bắt buộc công chứng, chứng thực không?

Đặc cọc hợp đồng ở Việt Nam không có bắt buộc công chứng, chứng thực.

5. Các loại đặt cọc hợp đồng ở Việt Nam

  Đặc cọc có thể gắn liền hợp đồng hoặc không gắn liền hợp đồng. Thông thường đặt cọc được lập thành hợp đồng đặt cọc riêng.

Nguồn:
- Điều 328  Bộ luật dân sự Việt nam 2015
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Việt Nam  quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Công ty Luật TNHH LAWYER Việt Nam
 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha reload